So sánh mức lương giữa người có bằng đại học, cao đẳng, trung cấp

Mức lương giữa trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp

Mức lương của người lao động có bằng đại học, cao đẳng, trung cấp như thế nào là câu hỏi của nhiều bạn đọc thắc mắc  từ năm 2020.

Lambangdaihocnhanh.com xin trả lời như sau:

Một là, tất cả doanh nghiệp (bao gồm nhà nước và ngoài nhà nước) sẽ áp dụng thống nhất quy định về thang lương, bảng lương tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 121/2018/NĐ-CP).

Xem thêm: Mua bằng cao học để thăng tiến

– Hai là, việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH. Theo đó, yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp…) để thực hiện được công việc được quy định cụ thể trong thang điểm xây dựng thang lương, bảng lương tham chiếu của người lao động áp dụng cho các bậc trình độ khác nhau như sau:

Xem thêm: Làm bằng đại học chính quy phôi gốc toàn quốc

  1. Thang lương lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh

– Tốt nghiệp phổ thông trung học và được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ dưới 03 tháng.

– Được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 03 đến dưới 06 tháng.

12 – 15 điểm
Sơ cấp nghề hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 6 tháng đến dưới 01 năm15 – 16 điểm
Trung cấp nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 01 năm đến dưới 18 tháng16 – 17 điểm
Cao đẳng nghề và tương đương hoặc được đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ từ 18 tháng trở lên17 – 18 điểm
  1. Bảng lương lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

– Tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành

– Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc

16 – 20 điểm
– Tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành

– Tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề đúng chuyên ngành và có thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ theo tiêu chuẩn công việc

20 – 22 điểm

III. Bảng lương chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, phục vụ

Không yêu cầu qua đào tạo1 – 2 điểm
Trình độ trung cấp và tương đương trở xuống2 – 10 điểm
Trình độ cao đẳng và tương đương10 – 12 điểm
Trình độ đại học và tương đương trở lên12 – 15 điểm
Trình độ đại học và tương đương trở lên, có thêm thời gian bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ15 – 26 điểm

Ngoài yếu tố thời gian hoặc trình độ đào tạo thì thang lương, bảng lương còn có 03 yếu tố khác, đó là: Trách nhiệm; Kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm; Mức ảnh hưởng của công việc, sản phẩm, quyết định (Xem chi tiết tại Phụ lục kèm theo Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH).

– Ba là, khi xây dựng thang lương, bảng lương năm 2019, doanh nghiệp cần điều chỉnh mức lương cho phù hợp với quy định mới về mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 như sau:

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

– Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;

– Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;

– Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;

– Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Việc  áp dụng mức lương tối thiểu vùng được xác định như sau:

– Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định của pháp luật.